Ăn quả đúng cách

Ăn quả đúng cách
Hiểu và ăn uống hoa quả và nước lạnh đúng cách. Hoa quả không ăn sau mà phải ăn trước bữa ăn. Ăn hoa quả, vốn cứ nghĩ bổ ra, đút vào miệng là xong, nhưng không hẳn là thế.




ĂN HOA QUẢ

(Dương Chính Chức dịch)



과일과 찬물 제대로 알고 먹자! 

Hiểu và ăn uống hoa quả đúng cách.

----- 

과일은 식후에 먹지말고 식전에 먹어야 하고 식후에 찬물을 마시는 것은 암을 부르는 것과 같다.

Hoa quả không ăn sau mà phải ăn trước bữa ăn. 

과일 먹기는 잘라서 입에 넣으면 된다고 쉽게 알고 있지만 반드시 그렇지가 않습니다. 언제 어떻게 먹는가가 중요합니다.

Ăn hoa quả, vốn cứ nghĩ bổ ra, đút vào miệng là xong, nhưng không hẳn là thế. Ăn thế nào, khi nào rất quan trọng. 

그러면 과일을 바르게 먹는 방법은 무엇입니까? 

식후에 과일을 먹지 않는 것입니다.

Vậy ăn hoa quả thể nào mới đúng? Đấy là không ăn sau bữa ăn. 


과일은 빈속에 먹어야 합니다. 과일을 빈속에 먹으면 독소를 제거하고 체중을 줄이고 활동에 필요한 에너지를 공급할 수 있습니다.

Hoa quả phải ăn khi rỗng bụng. Ăn khi bụng rỗng thì mới khử hết độc tố, giúp giảm cân và cung cấp năng lượng cần thiết để vận động. 


과일은 매우 중요한 음식입니다. 가령 빵 두조각을 먹은 후 과일 한 조각을 먹으면 과일은 위를 거쳐 소장으로 내려가려 하는데 먼저 먹은 빵 때문에 내려 갈 수가 없습니다.

Hoa quả là thực phẩm tối quan trọng. Giả sử ta ăn hai mẩu bánh mì rồi mới ăn mẩu hoa quả, khi ấy, hoa quả phải vượt qua dạ dày mà vào ruột, nhưng do ăn bánh trước nên miếng hoa quả đó không xuống được ruột. 


이때 음식전부가 썩기 시작하고 발효해서 산화합니다. 과일이 위에 들어가 다른 음식과 소화액에 닿는 순간 음식 전체가 썩기 시작합니다.

Lúc này, đồ ăn trong dạ dày bị phân hủy, lên men và bị oxy hóa. Hoa quả vào dạ dày, tiếp xúc với thực phẩm khác và dịch vị và ngay lập tức bị phân hủy 


그래서 과일은 공복에 먹든지 식사 전에 먹어야 합니다. 그래서 수박을 먹을 때마다 트름이 난다거나 배에 가스가 찬다. 바나나를 먹으면 화장실에 가고 싶다는 사람이 많은 것입니다.

Do vậy, nên ăn hoa quả vào khi bụng rỗng, hay trước khi ăn cơm. Ta thấy mỗi khi ăn dưa hấu, bụng hay lục bục chướng hơi là vậy. Ăn chuối sẽ khiến nhiều người muốn đi nhà vệ sinh. 


머리칼이 희어지거나 빠지는 것, 신경쇠약 및 다크서클이 생기는 것, 이 모든 것이 과일을 공복에 먹지 않아서 생기는 것입니다.

Đầu nhanh bạc, rụng tóc, suy nhược thần kinh, quầng thâm...tất tật là tại bởi không ăn hoa quả khi bụng rỗng. 


이 분야의 연구결과에 의하면 오렌지나 레몬 같은 것은 산성을 지닌것 같지만 모든 과일은 우리 몸속에 들어가면 알칼리성을 가진다고 합니다.

Theo kết quả nghiên cứu về lĩnh vực này, chanh vàng và chanh ta tuy có nhiều acid nhưng khi chúng vào ruột ta thì đều bị kiềm hóa. 


과일을 바로 먹는 방법을 아는 사람은 미용 장수 건강 에너지 행복 적정체중을 얻는 방법을 아는 사람입니다.

Người biết cách ăn hoa quả là người biết cách làm đẹp, sống lâu, khỏe mạnh, nhiều năng lượng, hạnh phúc và có cân nặng hợp lý. 


과일 쥬스를 마실 때는 신선한 것을 마셔야 합니다. 깡통에 든 것은 마시면 안됩니다. 열을 가한 과실은 영양이 없고

과실을 요리하면 비타민이 파괴됩니다.

Khi uống nước hoa quả thì nên uống nước tươi ngon. Đừng uống đồ đóng hộp. Hoa quả bị làm nóng thì mất dinh dưỡng, hoa quả mà mang đi nấu thì vitamin bị phá hủy. 


쥬스로 마시는 것보다 통 과일을 먹는 것이 좋습니다. 쥬스로 마셔야 할 때는 천천히 한 모금씩 마셔서 입에서 침과 섞여서 넘어가게 해야 합니다.

Thay vì uống nước ép, hãy ăn cả quả. Khi phải uống nước ép thì hãy uống từ từ từng hụm, trộn lẫn nước bọt ở miệng rồi hãy nuốt.


-----

키위 Kiwi

매우 작지만 강력한 과일이지요. 포타시움 마그네시움 비타민E와 섬유질이 풍부합니다. 비타민C는 오렌지의 두배나 있습니다.

Quả này nhỏ nhưng có võ. Nó có nhiều kali, mange, vitaminE, chất xơ. VitaminC thì nhiều gấp đôi cam. 


사과

하루에 사과 한 개면 의사가 필요없다지요. 비록 비타민C는 적지만 항산화제와

플라보노이드가 있어서 비타민C의 작용을 향진 시키기 때문에 직장암 심장마비 중풍의 위험을 낮추어 줍니다.

Có câu mỗi ngày 1 quả táo chẳng cần bác sĩ. Tuy ít vitaminC nhưng lại có chất chống ô xi hóa, sắc tố flavonoid, kích thích hiệu quả vitaminC, làm giảm nguy cơ bị ung thư trực tràng, suy tim, trúng phong. 


딸기 dâu đất

몸을 보호하는 과일입니다. 항산화제가 높아서 암을 유발하고 혈액을 응고시키는 물질에서 몸을 보호하는 능력이 있습니다.

Đây là loại quả bảo vệ cơ thể ta. Chất chống oxi hóa rất cao nên nó bảo vệ cơ thể ta khỏi các chất gây ung thư hay làm đông máu. 


오렌지 Cam

매우 귀한 과실이지요. 하루에 2~4개 먹으면 감기를 막아주고 콜레스테롤을 내리고 신장결석을 녹여주고 직장암 위험을 감소 시킵니다.

Cam là loại quả quý. Mỗi ngày ăn 2-4 quả là phòng được cảm hàn, giảm mỡ máu, đánh tan kết tủa sỏi thận và giảm nguy cơ ung thư trực tràng. 


수박 dưa hấu

갈증해소에 최고입니다. 92%가 물이고 글루타치온이 많아 면역을 높여주고 암을 이기는 항산화제 라이코펜이 많습니다. 비타민C와 포타시움도 많습니다.

Nó là đồ giải khát tuyệt vời. 92% nó là nước, có nhiều chất chống oxy hóa glutathione nên giúp nâng cao khả năng miễn dịch, lại có nhiều chất chống oxy hóa lycopene giúp chống lại ung thư. Dưa hấu cũng nhiều VitaminC và Kali.