Tiên kiến chi minh

Tiên kiến chi minh
Tiên kiến chi minh (tiếng Hàn 선견지명- tiếng Hán 先見之明 - tiên kiến chi minh). Ở đây, tiên - trước, kiến - nhìn, chi - của, minh - sáng suốt. Câu này có nghĩa là sự sáng suốt, khả năng nhìn đoán trước được sự việc, tức là năng lực tiên tri (biết trước) cái gì



TIÊN KIẾN CHI MINH

(Dương Chính Chức)


Tiên kiến chi minh (tiếng Hàn 선견지명- tiếng Hán 先見之明 - tiên kiến chi minh). Ở đây, tiên - trước, kiến - nhìn, chi - của, minh - sáng suốt.


Câu này có nghĩa là sự sáng suốt, khả năng nhìn đoán trước được sự việc, tức là năng lực tiên tri (biết trước) cái gì đó trước khi nó xảy ra (어떤 일이 일어나기 전에 미리 앞을 내다보고 알아내는 지혜 또는 그 능력). Tiên tri có 2 loại, loại thông qua phân tích suy luận và loại thông qua bói toán hay siêu năng lực.


Chữ Minh (명 - 明) hàm ý về trí tuệ, sự hiểu biết sáng suốt vậy nên "Tiên kiến chi minh" là cái việc biết trước qua suy luận, phân tích chứ không phải bói toán hay siêu năng lực. Ví như nếu ai đó bảo bạn "mai anh đánh đề con 17 đi, sẽ trúng" thì đấy là tiên tri bởi bói toán. Còn ai đó bảo bạn "cứ lô đề thế này kiểu gì anh cũng có ngày màn trời chiếu đất thôi" thì đấy là tiên kiến chi minh.


Khi khen ai, chỉ cần nói "anh quả là có cái tiên kiến chi minh" là đủ ( 자네 참 선견지명을 가진/선견지명이 있는 사람이네)


* Tiện nói về khả năng của Khổng Minh. Nhìn chung ta đang gán cho Khổng Minh có khả năng biết trước sự việc qua bói toán. Thực ra, đấy là Cụ ấy diễn cho nó thần bí thôi chứ nó là cả một bầu trời trí tuệ, kinh nghiệm tích lũy để đoán, suy luận. Từ việc bày trận, bố trí quân tướng đánh trận, rồi việc dự báo tình hình, việc cho Vân Trường bắt Tào Tháo, đến việc mời gió đông, hay thuyền cỏ mượn tên,...t ất cả đều bởi do tiên kiến chi minh, bởi do biết mình biết người, hiểu rõ nguyên tắc xoay vần của tự nhiên, thế sự. Người xưa minh triết lắm, các cụ ấy chả mang cái trò bói toán rủi ro vào đánh trận, bình thiên hạ đâu.