- Góc chia sẻ
10 từ tiếng Anh cần biết
Thứ tư - 02/04/2025 10:57
(Ảnh: Trần Bảo Toàn)
10 TỪ TIẾNG ANH CẦN BIẾT
Từ một chữ mang tính ích kỷ nhất là I (tôi).
Hãy tránh từ đó.
Từ hai chữ khiến ta thỏa mãn nhất là We (chúng ta).
Hãy dùng nhiều từ đó.
* cái này sang tiếng Việt còn có thêm một nghĩa cũng rất cục bộ là "chúng tôi"
Từ có 3 chữ có hại nhất là Ego (Bản Ngã).
Hãy diệt bản ngã của Bạn đi.
Từ có 4 chữ hay được dùng nhất là Love (yêu).
Hãy thêm giá trị cho nó và dùng.
Từ có 5 chữ khiến ta vui nhất là Smile (mỉm cười).
Đừng đánh mất nó.
Từ có 6 chữ mà lan truyền nhanh nhất là Rumors (lời đồn).
Hãy đừng để ý đến nó.
Từ có 7 chữ mà cần nhiều cố gắng nhất là Success (thành công).
Nhất định phải tạo ra nó.
Từ có 8 chữ mà luôn khiến ta thèm muốn là Jealousy (ghen tị)
Hãy tránh xa nó.
Từ có 9 chữ có sức mạnh lớn nhất là Knowledge (Tri thức).
Hãy nỗ lực để có nó.
Từ có 10 chữ mà ta cần nhất là Confidence (tin cậy).
Hãy tích lũy nó.
Dương Chính Chức dịch từ bản tiếng Hàn
알아야 할 10가지 영어 글자
----
01. 가장 이기적인 한 글자의 단어는 ‘I’(나)입니다.
이것을 피하세요.
02. 가장 만족스러운 두 글자의 단어는 ‘We’(우리)입니다.
많이 사용하세요.
03. 가장 유해한 세 글자의 단어는 ‘Ego’(자아)입니다.
자신을 죽이세요.
04. 가장 많이 사용되는 네 글자의 단어는 ‘Love’(사랑)입니다.
가치를 부여해 사용하세요
05. 가장 기분 좋게 하는 다섯 글자의 단어는 ‘Smile’(미소)입니다.
잃지 마세요.
06. 가장 빨리 퍼지는 여섯 글자의 단어는 ‘Rumors’(소문)입니다.
무시하세요.
07. 가장 많이 노력하는 일곱 글자의 단어는 ‘Success’(성공)입니다.
꼭 이루세요.
08. 가장 부러워하는 여덟 글자의 단어는 ‘Jealousy’(질투)입니다.
멀리하세요.
09. 가장 힘 있는 아홉 글자의 단어는 ‘Knowledge’(지식)입니다.
얻기 위해 노력하세요.
10. 가장 필요한 열 글자의 단어는 ‘Confidence’(신뢰)입니다.
많이 쌓으세요.