• dau-title
  • Văn học dân gian
  • cuoi-title
Thành ngữ: Phá phủ trầm thuyền

Thành ngữ: Phá phủ trầm thuyền

Thành ngữ tiếng Hàn, Hán, Việt: 파부침선(破釜沈船 - phá phủ trầm thuyền). Ở đây, phá - đập, phủ - niêu/chảo, trầm - làm chìm, thuyền - thuyền. Nghĩa câu này là đập vỡ nồi niêu xoong chảo, đánh đắm thuyền. Có câu tương tự là 파부침주 (破釜沈舟 - phá phủ trầm chu) với chu cũng nghĩa là thuyền.

border
Thành ngữ: Ô phi thố tẩu

Thành ngữ: Ô phi thố tẩu

Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 오비토주(烏飛兔走 - ô phi thố tẩu). Ở đây, ô - quạ, phi - bay, thố - thỏ, tẩu - chạy. Nghĩa câu này là quạ bay thỏ chạy. Trong số loài chim thì quạ được coi là loài chim bay nhanh. Trong số loại thú thì thỏ đại diện cho loài chạy nhanh.

border
Thành ngữ: Đồng khổ đồng lạc

Thành ngữ: Đồng khổ đồng lạc

Thành ngữ tiếng Hàn, Hán, Việt: 동고동락(同苦同樂 - đồng khổ đồng lạc. Ở đây, đồng - cùng, khổ - đắng, lạc - vui. Nghĩa câu này là cùng chia sẻ sự vui và khổ.

border
Thành ngữ: Quất hóa vị chỉ

Thành ngữ: Quất hóa vị chỉ

Thành ngữ tiếng Hàn, Hán,Việt: 귤화위지 (橘化爲枳 - quất hóa vị chỉ. Ở đây, quất - cây quất, hóa - biến thành, vị - làm, chỉ - cây chỉ/quất hôi/chanh gai. Câu này có nghĩa là Quất ở bờ nam (江南) mà mang sang bờ bắc (江北)trồng thì ra cây quất hôi (hay còn gọi là cây chanh gai, xú quất, cẩu quất).

border
Tim hiểu thành ngữ: gối cao đầu ngủ mà không lo nghĩ

Tim hiểu thành ngữ: gối cao đầu ngủ mà không lo nghĩ

Thời Chiến Quốc (475-221 TCN), Mạnh Thường Quân là người được trọng vọng nhất trong giới quan chức nước Tề. Ông là một người thân thiện gần gũi lại thành tâm đãi ngộ người tài đức, nên đã có rất nhiều hầu gia cùng thân tín lui tới nhà ông trong một thời gian rất dài. Một trong số đó là Phùng Huyên.

border
Tìm hiểu thành ngữ: Tiên kiến chi minh

Tìm hiểu thành ngữ: Tiên kiến chi minh

Thành ngữ tiếng Hàn, Hán, Việt: 선견지명(先見之明 - tiên kiến chi minh. Ở đây, tiên - trước, kiến - nhìn, chi - của, minh - sáng suốt. Câu này có nghĩa là sự sáng suốt, khả năng nhìn đoán trước được sự việc, tức là năng lực tiên tri (biết trước) cái gì đó trước khi nó xảy ra (어떤 일이 일어나기 전에 미리 앞을 내다보고 알아내는 지혜 또는 그 능력). Tiên tri có 2 loại, loại thông qua...

border
Thành ngữ: Lâm cơ ứng biến

Thành ngữ: Lâm cơ ứng biến

Thành ngữ tiếng Hàn, Hán, Việt: 임기응변(臨機應變 - lâm cơ ứng biến. Ở đây, lâm - đến/vào, cơ - dịp, ứng - đối lại, biến - thay đổi. Câu này có nghĩa là rơi vào hoàn cảnh nào thì ứng phó phù hợp theo hoàn cảnh đó. Ý câu này là nhấn mạnh về sự xử lý linh hoạt, giống như câu "tùy cơ ứng biến" (隨機應變) mà Việt Nam ta hay dùng.

border
1, 2, 3 ... 21 22 23 ... 25 26 27  Trang sau
 
Mời các Tác giả gửi bài cộng tác cho Ban Biên tập Nhà Búp qua hộp thư email: nhabup.vn@gmail.com
Văn phòng Thường trực Ban Biên tập Nhà Búp: Số 24, Lý Thường Kiệt, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội;
Ngoài địa chỉ: www.nhabup.vn, bạn có thể truy cập vào website này qua các tên miền quen thuộc: www.nhabup.net hoặc www.nhabup.com
Website đang được thử nghiệm và điều hành phi lợi nhuận, bởi các tình nguyện viên.