
- Sáng tác mới

Đại kinh thất tính
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 대경실성 (大驚失性 - đại kinh thất tính). Ở đây, đại - lớn, kinh - hãi, thất - mất, tính - tinh thần, bản sắc. Câu này có nghĩa là sợ quá nên mất tinh thần, mất hết cả thần sắc (몹시 놀라 얼굴빛이 하얗게 질리다).
Dại khờ
Dọc dài theo đuổi vần thơ Những mong tìm chút dại khờ trong nhau Lặng thầm bóng chữ chìm sâu Lời thơ run rẩy làm đau đớn dòng
Sau
Sau mùa gặt, cánh đồng hoang Sau giàu có lá, bần hàn cỏ hoa Sau non trẻ tới tuổi già Sau tài hoa thực, mới là tài năng?
Loa Kèn nhắc nhớ
Tháng Tư về thả rét giữa hanh hao Đường phố mở hai hàng cây hớn hở Một góc chênh chao Loa Kèn mở nhớ Bó hoa anh trao khiến nắng tràn cửa sổ khiến em loay hoay như hờn giận bất ngờ...
Bà và cháu
Cháu nghỉ học, chẳng đi đâu Thương cháu, bà cũng bứt đầu, vò tai! Làm sao giúp cháu nguôi ngoai Bà lần đủ thứ dông dài mua vui!
Hạnh phúc là trao tặng
Hạnh phúc là trao tặng Biết đủ khắc bình yên May mắn sẽ kết duyên Mỗi khi ta biết sống. Tự soi mình, thẳng thắn Sẽ biết có, biết cần Thành công là quá trình Hạnh phúc do mình tạo.
Kinh thiên động địa
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán, Việt : 경천동지(驚天動地 - kinh thiên động địa). Ở đây, kinh - làm hoảng hốt, thiên - trời, động - làm chấn động, địa - đất. Đây là câu quen thuộc với người Việt. Câu này dùng để mô tả sự kiện lớn, bất ngờ đến mức trời phải thất kinh, đất phải chấn động



