
- DƯƠNG CHÍNH CHỨC

Người làm ta lưu luyến
Người ta cần gặp luôn là người làm ta lưu luyến. Đôi khi ta nên gặp người đó, người mà dù họ ở cạnh ta, hay ở xa ta, ta vẫn nhớ họ không nguôi, không dứt. Nhớ mà không được gặp, sẽ thấy chán như đời đầy u ám.
Triệt đầu triệt vĩ
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 철두철미(徹頭徹尾 - triệt đầu triệt vĩ). Ở đây, triệt - thông suốt/triệt để, đầu - đầu, vĩ - đuôi. Nghĩa câu này là thấu suốt từ đầu đến đuôi, không có đoạn nào bị tắc nghẽn
Tình yêu qua lời kể và hình ảnh của Cát
Bạn nghịch cát bao giờ chưa? Chắc hẳn đã từng. Khi nghịch cát, bạn nghĩ gì không? Chưa chắc, có lẽ đa số chẳng nghĩ gì hết.
Khuynh quốc chi sắc
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán, Việt: 경국지색(傾國之色 - khuynh quốc chi sắc). Ở đây, khuynh - nghiêng, quốc - nước, chi - của, sắc - sắc đẹp nữ nhân. Nghĩa câu này là vẻ đẹp nghiêng nước.
Một câu chuyện ngắn
Chúng ta sống với rất nhiều mặc định, ví dụ như loài người là tôn quý, thượng đẳng, hay con người là chủ thiên nhiên, rồi trời sinh voi sinh cỏ… mà ít khi nghĩ lại liệu những mặc định đó có đúng hay không.
Phụ cấp tòng sư
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 부급종사(負笈從師 - phụ cấp tòng sư). Ở đây, phụ - mang vác, cấp - tráp, tòng - theo, sư - thầy. Theo cách hiểu của người Hàn Quốc thì tuy câu này có nghĩa là cắp tráp theo thầy (책 상자를 지고 스승을 따른다)
Ái muội mô hồ
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 애매모호(曖昧模糊 - ái muội mô hồ). Ở đây, cả 4 chữ ái, muội, mô, hồ đều có nghĩa là mờ, không rõ, trong đó ái muội, mô hồ thường đi thành 1 cặp. Nghĩa cụm này là cái gì đó mờ mịt, không rõ ràng.



