
- DƯƠNG CHÍNH CHỨC

Lạc diệp
Tôi không sợ bị rụng từ trên cành kia xuống. Tôi cũng không sợ việc bị rụng xuống, rồi bị ai đó giẫm đạp khiến thân thể nát nhừ. Nhưng lại sợ cái cảnh rồi sẽ lúc nào đó, một ai đó khác không phải tôi cũng bị rụng và lăn lóc dưới gốc cây này.
Nếp nhăn
Tôi đang ngồi đếm nếp nhăn. Lâu rồi, lâu lắm rồi, cái thời còn là cô gái mới về nhà chồng, ngồi trước gương, chỉ thấy một khuôn mặt trắng sạch như tờ giấy vẽ mà chưa vẽ gì. Vậy mà bây giờ nếp nhăn kín mặt, đến mức không còn chỗ nào để vẽ nữa.
Thời cơ thượng tảo
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 시기상조 (時機尙早 - thời cơ thượng tảo). Ở đây, thời - thời gian, cơ - dịp, thượng - hơn, tảo - sớm. Nghĩa câu này là điều gì đó đến sớm hơn so với thời điểm nó cần đến
Khán vân bộ nguyệt
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 간운보월(看雲步月 - khán vân bộ nguyệt). Ở đây, khán - nhìn, vân - mây, bộ - đi, nguyệt - trăng. Ý câu này là dõi theo mây, đi theo trăng. Đây là nỗi lòng kẻ xa quê nhớ nhà. Nhớ quá, đến mức ngày thì dõi theo đám mây phía quê nhà,
Tá hoa hiến Phật
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 차화헌불 (借花献佛 - tá hoa hiến Phật). Ở đây, tá - mượn, hoa - hoa, hiến - dâng lên, phật - Phật. Ý câu này là mượn hoa người khác dâng lên Phật (남의 꽃을 빌려 부처에게 바친다). Tiếng Việt có câu y hệt là mượn hoa cúng Phật. Trung Hoa cũng rất hay dùng câu này.
Trí tuệ từ thời gian
Steve Jobs từng nói: “Thời gian của bạn không nhiều, vì vậy đừng lãng phí nó để sống cuộc đời của người khác. Đừng nghe những lời giáo điều – đó là sống với kết quả suy nghĩ của người khác. Đừng để âm thanh của những quan điểm khác lấn át đi giọng nói bên trong bạn.
Cô quân phấn đấu
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 고군분투(孤軍奮鬪 - cô quân phấn đấu). Ở đây, cô - cô độc, quân - binh lính, phấn - ráng sức, đấu - chiến đấu. Câu này có nghĩa là 1 đội quân đang gắng sức chiến đấu đơn độc, không có chi viện



