
- DƯƠNG CHÍNH CHỨC

Tả cố hữu miện
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 좌고우면 (左顧右眄 - tả cố hữu miện). Ở đây, tả - trái, hữu - phải, cố - ngoảnh lại, miện - liếc nhìn. Câu này có nghĩa là ngoảnh bên trái liếc bên phải.
Khả khủng khả tiếu
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 가공가소 (可恐可笑 - khả khủng khả tiếu). Ở đây, khả - muốn, khủng - sợ hãi, tiếu - cười. Câu này có nghĩa là vừa đáng sợ, vừa buồn cười
Trú dạ trường xuyên
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 주야장천(晝夜長川 - trú dạ trường xuyên). Ở đây, trú - ban ngày, dạ - ban đêm, trường - dài, xuyên - dòng sông. Câu này có nghĩa là dòng nước chảy miệt mài ngày đêm không nghỉ.
Thói quen nói
Người nói bỗ bã thường là người ôm sân hận trong lòng. Người có thói quen tiêu cực về ngôn từ thường là người luôn có tâm e ngại. Người thích nói phóng đại là bởi họ tự ti trong lòng. Người thích nói lời cao ngạo bởi họ luôn cảm thấy lòng bất an.
Vẫn cảnh chi giao
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 문경지교(刎頸之交 - vẫn cảnh chi giao). Ở đây, vẫn - đâm vào cổ, cảnh - gáy, chi của, giao - giao tình/kết giao. Ý câu này là mối quan hệ rất khăng khít, gần gũi, không còn gì phải đề phòng, đến mức có thể lấy kiếm đâm vào gáy nhau nếu muốn.
Cảm ngộ về hạnh phúc
Hạnh phúc không có số lượng, không chất lượng cố định. Hạnh phúc là cảm xúc, ta chỉ có thể diễn giải phần nào. "Hạnh phúc" là ta có được người ta trân trọng nhất?
Huỳnh tuyết chi công
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 형설지공 (螢雪之功 - huỳnh tuyết chi công). Ở đây, huỳnh - đom đóm, tuyết - tuyết, chi - của, công - công sức. Câu này có nghĩa là đạt được công quả sau thời gian khó khăn dùi mài kinh sách bằng ánh sáng của đom đóm và tuyết



