
- DƯƠNG CHÍNH CHỨC

Cây có gai và cây không có gai
Bị gai gì đâm cũng đau, thậm chí làm chảy máu. Gai của người cũng vậy. Gai mọc từ miệng là lời nói gây tổn thương, gai mọc từ thân là hành vi bạo lực, gai mọc từ tâm thì làm tổn thương bằng thái độ.
Thanh xuất ư lam
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 청출어람(靑出於藍 - thanh xuất ư lam). Ở đây, thanh - màu xanh, xuất - xuất hiện, ư - tại, lam - màu lam/xanh nhạt. Câu này có nghĩa là màu xanh có từ màu lam.
Ngoại nhu nội cương
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 외유내강 (外柔內剛 - ngoại nhu nội cương). Ở đây, ngoại - bên ngoài, nội - bên trong, nhu - mềm, cương - cứng rắn. Câu này có nghĩa là trong rắn ngoài mềm.
Đại khí vãn thành
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 대기만성(大器晩成 - đại khí vãn thành). Ở đây, đại - lớn, khí - cái bát, vãn - muộn, thành - hình thành. Câu này có nghĩa là làm cái bát lớn thì mất nhiều thời gian.
Đêm khuya
Đêm khuya rồi, chưa ngủ Ngồi lặng, nhìn vào trong Gạt bỏ mớ lộn xộn Tìm khoảng không vô cùng. Nghĩ có, thì bèn thấy Nhủ không, lại vẫn còn Khi chẳng tìm không, có Tâm hạ vào tịnh không.
Sự phán xét của Thiên chúa
Kinh sách Talmud của Do Thái giáo cho rằng Con người là giống loài được Thiên Chúa ban thánh linh, do vậy luôn được Thiên Chúa lặng lẽ dõi theo, đánh giá nỗ lực của họ trong suốt cuộc đời họ, và theo đó mà ban ân và trừng phạt.
Lập thân dương danh
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 입신양명(立身揚名 - lập thân dương danh). Ở đây, lập - xây dựng, thân - bản thân, dương - truyền bá/làm lan ra, danh - danh tiếng. Câu này có nghĩa là tự lập thân, vang danh khắp nơi



