
- Sáng tác mới

Ái muội mô hồ
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 애매모호(曖昧模糊 - ái muội mô hồ). Ở đây, cả 4 chữ ái, muội, mô, hồ đều có nghĩa là mờ, không rõ, trong đó ái muội, mô hồ thường đi thành 1 cặp. Nghĩa cụm này là cái gì đó mờ mịt, không rõ ràng.
Miếng đêm
Sẻ cho anh một miếng đêm Không ăn được mắt khêu đèn ngắm thôi Miếng ngon xui nhớ suốt đời Có người phải gió thức chờ đợi anh
Lễ hội quê ta
Chuông ngân chiều thả nắng mềm Thức hồn ta giữa đắm chìm cơn mê Chùa Keo thấm đẫm hồn quê Bên sông Hồng, nước vỗ về triền miên
Tạc tượng chính mình
Có một người thợ điêu khắc nọ rất thích theo đuổi những xu hướng mới mẻ nhất trong thế giới nghệ thuật. Anh thường nặn các bức tượng yêu ma quỷ quái. Khi thời gian trôi đi, anh thấy rằng gương mặt mình đã ngày càng trở nên xấu xí hơn.
Lựa chọn
Ta chọn lương thiện không phải vì ta mềm yếu, mà bởi vì ta hiểu rằng lương thiện là bản tính nguyên sơ của mỗi con người, “nhân chi sơ, tính bổn thiện”. Làm người thì không thể chọn con đường trở thành kẻ ác, người ác tất sẽ có báo ứng.
Nan huynh nan đệ
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 난형난제(難兄難弟 - nan huynh nan đệ). Ở đây, nan - khó, huynh - anh, đệ - em. Câu này có nghĩa là khó biết được ai là anh, ai là em (누구를 형이라 아우라 하기 어렵다), chứ không phải ý là cả anh và em đều khó khăn như nhiều người hiểu
Nói với người xưa
Thôi đừng hờn dỗi làm chi Đường trần duyên nợ đến đi vô tình Một lần vướng lúm tiền xinh Mấy đời ngồi gỡ cái tình đa đoan.



