
- DƯƠNG CHÍNH CHỨC

Có nhiều và không có nhiều
Xưa nay người Á Đông vẫn nhấn nhiều về biết đủ mới là bậc trí nhân, nhiều ít vốn khó định lượng, định tính nếu không soi về nhu cầu "Cần" của bản thân. Biết đủ thì người nghèo cũng vui. Không biết đủ thì người giàu sang vẫn buồn.
Nhật tân hựu nhật tân
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 일신우일신 (日新又日新 - nhật tân hựu nhật tân). Ở đây, nhật - ngày, tân - mới, hựu - lại thêm. Câu này có nghĩa là qua mỗi ngày, thêm một mới.
Vô bệnh trường thọ thế nào là tùy vào bản thân mỗi người.
Đầu tiên, chỉ ăn 2/3 bát thôi. Có ba thứ màu trắng trên bàn ăn phải bớt đi là cơm, muối và đường. Điều chỉnh món ăn chứa cholesterol, tránh đồ có mỡ bão hòa. Điều chỉnh lượng ăn 3 bữa theo tỉ lệ sáng 3: trưa 4: chiều 3
Vọng ngôn đa tạ
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 망언다사 (妄言多謝 - vọng ngôn đa tạ). Ở đây, vọng - xằng bậy, ngôn - lời, đa - nhiều, tạ - tạ lỗi. Nghĩa câu này là xin lỗi nhiều về những lời xằng bậy.
Luật giao thông và quan hệ vợ chồng
Hôm nay, Lời hay (좋은 글) xin giới thiệu một cách so sánh khá mới và thú vị: luật giao thông và quan hệ vợ chồng. Tin rằng có nhiều người thích ý tưởng của bài này.
Bạc tửu sơn thái
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 박주산채 (薄酒山菜 - bạc tửu sơn thái). Ở đây, bạc - nhạt, tửu - rượu, sơn - núi, thái - rau. Câu này có nghĩa là rượu nhạt, rau rừng (맛이 변변하지 못한 술과 산나물).
Đầu đông vĩ tây
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 두동미서 (頭東尾西 - đầu đông vĩ tây). Ở đây, đầu - cái đầu, vĩ - cái đuôi, đông - hướng đông, tây - hướng tây. Ý câu này là đầu quay hướng đông, đuôi quay hướng tây.



