
- DƯƠNG CHÍNH CHỨC

Vạn nhân chu tri
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 만인주지 (萬人周知 - vạn nhân chu tri). Ở đây, vạn - nhiều, nhân - người, chu - xung quanh, tri - biết. Câu này nghĩa là người, hoặc sự việc mà cả vạn người, ai ai cũng đều biết (주변 사람, 모든 사람이 두루 아는것).
Xả sinh thủ nghĩa
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 사생취의 (捨生取義 - xả sinh thủ nghĩa). Ở đây, xả - bỏ, sinh - sinh mệnh, thủ - giữ lấy, nghĩa - nghĩa khí. Câu này có nghĩa là vứt bỏ, hy sinh tính mạng vì đại nghĩa.
Hạnh phúc thầm qua
Khi thấy cuộc sống quá nhọc nhằn, hãy cảm ơn cuộc đời khi ta đã có một ngày an lành vô sự như hôm nay. Nếu nghĩ ta trắng tay, hãy thấy hạnh phúc vì đang có gia đình bên cạnh. Khi đang chán bản thân, hãy nghĩ đến câu ai đó động viên ta: "Cậu ổn mà, chẳng đang mơ về một ngày mai đấy thôi".
Dù chỉ một lần thôi
Đi nhiều khắc mệt. Ăn nhiều ắt no. Nghĩ nhiều khắc quẩn. Nắm lâu ắt mỏi. Những lúc đó, ta nên tạm dừng, buông lỏng thân tâm bởi cái gì quá cũng không tốt. Đôi lúc, tạm dừng cái đang làm cũng có thể giúp ta nhớ lại liệu ta có đang quên điều gì khác không...
Ngưu đao cát kê
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 우도할계 (牛刀割鷄 - ngưu đao cát kê). Ở đây, ngưu - bò, đao - dao, cát - chặt, kê - gà. Câu này có nghĩa là lấy dao mổ bò để chặt gà (소 잡는 칼로 닭을 잡는다).
Sống lạc quan
Khi khốn quẫn, muốn từ bỏ mọi thứ, thậm chí muốn vứt bỏ cả bản thân mình thì hãy nhắm mắt lại, rồi lặng lẽ hình dung ra khuôn mặt những người thân yêu. Đấy là người cho ta tình yêu, người cho ta nồng ấm, người cho ta hy vọng sống, cứ thế, từng khuôn mặt sẽ dần hiện ra.
Chúng tâm thành thành
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 중심성성 (衆心成城 - chúng tâm thành thành). Ở đây, chúng -nhiều người, tâm - lòng, thành - trở nên, thành - thành trì. Câu này có nghĩa là tấm lòng nhiều người tụ lại sẽ thành thành trì (여러 사람의 마음이 성을 이룬다는 뜻).



