
- Văn học dân gian

Ngu công di sơn
Ngu công di sơn (tiếng Hàn 우공이산 tiếng Hán 愚公移山 - ngu công di sơn). Ở đây, Ngu- đần, công - ông già (Thư Công là ông già nuôi khỉ, Ngu công là ông già chất phác), di - dời chuyển, sơn - núi.
Không lý không luận
Không lý không luận (Tiếng Hàn 공리공론 tiếng Hán 空理空論 - không lý không luận). Ở đây, không - rỗng, lý - xử lý, luận - bàn. Nói thêm rằng chữ "Không" (空) ở đây vừa có nghĩa rỗng tuếch, vừa có nghĩa là không thực tế. Chữ "Lý" (理) vừa có nghĩa là lý lẽ, vừa có nghĩa là tu chỉnh, xử lý.
Đan tự biều ẩm
Đan tự biều ẩm (tiếng Hàn 단사표음; tiếng Hán 簞食瓢飮 - đan tự biều ẩm). Ở đây, đan - cái giỏ, tự - ăn, biều - cái bầu, ẩm - uống. Câu này có nghĩa là giỏ cơm bầu nước, ám chỉ cuộc sống thanh bần.
Hoặc thế vu dân
Hoặc thế vu dân (tiếng Hàn 혹세무민 tiếng Hán 惑世誣民 - hoặc thế vu dân). Ở đây, hoặc - lừa gạt, thế - thế gian, vu - bịa đặt, dân - người dân. Câu này có nghĩa là lừa đời gạt dân
Bát diện linh lung
Bát diện linh lung (Tiếng Hàn 팔면영롱; tiếng Hán 八面玲瓏 ). Ở đây, bát - tám, diện - mặt, linh - bóng bẩy, lung - tiếng leng keng. Tuy nhiên, cụm từ "linh lung" ở đây là chỉ về sự "lung linh".
Ly hợp tập tán
Ly hợp tập tán (tiếng Hàn 이합집산; tiếng Hán 離合集散 ). Ở đây, ly - tách ra, hợp - gom lại, tập - tụ lại, tán - tản ra. Ly hợp tập tán, vốn là cái sự bình thường, tự nhiên, là tính "vô thường" của vạn vật.
Khô mộc sinh hoa
Khô mộc sinh hoa (Tiếng Hàn 고목생화 Tiếng Hán 枯木生花 - Khô mộc sinh hoa). Ở đây, Khô - héo, mộc - gỗ, sinh - sinh, hoa hoa. Nghĩa đen của "고목생화" (khô mộc sinh hoa) là hoa mọc ra từ 1 cây khô,



