
- DƯƠNG CHÍNH CHỨC

Nguyệt ấn thiên giang
Nguyệt ấn thiên giang (tiếng Hàn 월인천강 tiếng Hán 月印千江 - nguyệt ấn thiên giang), câu này có nghĩa là mặt trăng phủ ánh sáng của mình lên cả nghìn con sông.
Phần thư khanh nho
Phần thư khanh nho (tiếng Hàn 분서갱유 tiếng Hán 焚書坑儒 - phần thư khanh nho). Ở đây, phần - đốt, thư - sách, khanh - chôn vùi, nho - nho sỹ. Nghĩa đen của câu này là "Đốt sách chôn nho". Tích này kể về 2 sự kiện được cho là ở thời Tần thủy hoàng đế.
Thủy ngư chi giao kim thạch chi giao
Thủy ngư chi giao kim thạch chi giao (tiếng Hàn 수어지교 금석지교 tiếng Hán 水魚之交 金石之交 - Thủy ngư chi giao kim thạch chi giao). Ở đây, thủy - nước, ngư - cá, chi - của, giao - mối quan hệ, kim - sắt, thạch - đá.
Độc thư tam đáo
Độc thư tam đáo tiếng Hàn 독서삼도 tiếng Hán 讀書三到 - độc thư tam đáo). Ở đây, độc - đọc, thư - sách, tam - ba, đáo - đến/đạt. Câu này có ý rằng đọc sách phải tập trung, đạt được 3 điều, hoặc 3 cảnh giới.
Độc tiếu
Trà Sơn Đinh Nhược Dung 다산 정약용(茶山 丁若鏞, Trà Sơn Đinh Nhược Dung, 1762년 ~ 1836년) là quan văn, nhà triết học, nhà thơ của thời Hậu Choson (Triêu Tiên) có bài thơ Độc tiếu (獨笑) rất hay.
Thiền định
Trong cuốn Sự Vỡ lẽ của Tâm (마음의 발견) của Nhà Thần học Kim Su Byung (김수병) có một đoạn trích lời của Thiền sư Thích Nhất Hạnh nói về thiền định. Đoạn này sau được rất nhiều người đưa lại.
Khắc chu cầu kiếm
Khắc chu cầu kiếm (tiếng Hàn 각주구검 tiếng Hán 刻舟求劍 - Khắc chu cầu kiếm). Ở đây khắc - vạch, chu - thuyền, cầu - tìm, kiếm - kiếm. Câu này có nghĩa đen là vạch đánh dấu vào thuyền để tìm thanh kiếm.



