- NGUYỄN QUỐC VĂN

Đàn bầu
Cây đàn chỉ có một dây Âm thanh rung mấy ngàn ngày chưa tan Cần tre cong níu thế gian Lóng tre bật núi nâng ngàn lên cao Nghe mưa lắc rắc mặt ao Nghe thác nước đổ ào ào xuống thung


Bất khả kháng lực
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán, Việt: 불가항력(不可抗力 - bất khả kháng lực). Ở đây, bất - không, khả - có thể, kháng - chống lại, lực - sức mạnh. Câu này có nghĩa là sức mạnh không thể chống lại.


Tưới từ đáy giếng
Sẻ vui mà tưới cho mừng Dốc bội tưới bạc, lấy vuông tưới tròn Chọn tha thứ tưới giận hờn Lựa ân tưới oán, dùng hôm tưới chiều Đem thương tưới nhớ vào yêu, Đo ngay thẳng tưới những điều vòng vo Chia giây nhân phút tưới giờ Chụm mê tưới tỉnh, tách ngờ tưới nghi


Tương tư
Ở cuối chân trời có người đang đợi Nắng tàn đông chờ mỏi mắt gió xuân.Quay quắt nhớ một cánh chim lẻ bạn Đang bay về phía ngược gió đó anh.


Tím
Tím mấy con đường Hoa phượng tím Màu nhớ thương, tần tảo, thủy chung Đà Lạt tháng nao rồi còn lạnh Đèo Prenn Tím mấy khúc mù sương


Hoang vu
Một người Ngồi với một người Người này Ngồi ngắm nụ cười người kia Ngọn đèn Ngồi ngắm đêm khuya Hôm nay Ngồi ngắm ngày xưa xa vời


Cát bụi
Cát li ti mà cát thành cồn cát Cát xốn xang, cát mặc sóng xô bờ Cát ngậm nắng, cát phơi mình bỏng rát Trắng muối chân trời sắc cát hư vô
