
- Sáng tác mới

Xứ biến bất kinh xứ biến bất khinh
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 처변불경 처변불경 (處變不驚 處變不輕 - xứ biến bất kinh xứ biến bất khinh). Ở đây, xứ - nơi/chốn, biến - biến hóa, bất - không, kinh - lo sợ, khinh - coi thường.
Sáng xuân
Sáng sau mưa, Gió thơm non mùi cỏ sữa Ngắm những sắc hoa qua khung cửa Biết đất trời đang xuân.
Sự tích cầu vồng
Em ạ ngày xưa vua nước Sắc Có một nàng công chúa gọi Lung linh Nàng đẹp như sao trên đỉnh núi và diễm kiều hơn cả tiên nữ giáng trần.
Phức tạp đa đoan
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 복잡다단 (複雜多端 - phức tạp đa đoan). Ở đây, phức - nhiều lần/nhiều lớp, tạp - lộn xộn/lẫn lộn, đa - nhiều, đo an - mối/ngả.Câu này có nghĩa là nhiều thứ lộn xộn, lắm mối rối rắm (일이 얽히고 설키다 갈피를 잡기 어려움)
Đọc những tiếng lòng
Người ta bảo thơ là tiếng lòng của thi nhân. Đọc thơ tức là đọc tiếng lòng của người viết, mà cũng là tiếng lòng người. Những lúc rảnh hay đang trong tâm trạng không ưu tư, mình thường tìm thơ để đọc, để lắng tiếng lòng người, để cảm và để hiểu mình hơn. Mà là đọc theo cách mình thích, tức là cứ “nhâm nhi” từng câu một, từng chữ một. Là đọc chậm....
Hoa gạo
Đầu làng cây gạo có ma Người nhớn cứ thế dọa già trẻ con Bây giờ ma cũng chẳng còn Vẫn đỏ hoa gạo, bông gòn vẫn bay.
Đàn bầu
Cây đàn chỉ có một dây Âm thanh rung mấy ngàn ngày chưa tan Cần tre cong níu thế gian Lóng tre bật núi nâng ngàn lên cao Nghe mưa lắc rắc mặt ao Nghe thác nước đổ ào ào xuống thung



