
- Văn học dân gian

Vi thiện vô cận danh, vi ác vô cận hình
Vi thiện vô cận danh, vi ác vô cận hình (tiếng Hàn: 위선무근명 위악무근형 tiếng Hán: 爲善無近名 爲惡無近刑). Ở đây, Vi - làm, thiện - tốt, vô - không, cận - gần, danh - tên, ác - xấu, hình - phạt.
Tiết Đoan ngọ
Năm nay, ngày 22/6 là tiết Đoan Ngọ (端午), tức mùng 5 tháng 5 AL. Đoan là khởi đầu, còn Ngọ có 2 thuyết. Một là tháng 5 là tháng Ngọ nên gọi là Ngọ, hai là Ngọ biến âm từ Ngũ, tức chỉ ngày mồng 5 (Sơ Ngũ). Đoan Ngọ lúc mặt trời bắt đầu ngắn nhất
Thụ đảo hồ tôn tán
Thụ đảo hồ tôn tán (tiếng Hàn 수도호손산; tiếng Hán: 樹倒猢猻散), nghĩa là cây mà đổ thì lũ khỉ trú trên đó cũng chạy tán loạn. Có một câu khác tương tự là 수도조비 (樹倒鳥飛 -Thụ đảo điểu phi), ý nói cây mà đổ thì lũ chim vốn trú trên đó cũng bay mất.
Bỉ thượng bất túc, bỉ hạ hữu dư
Bỉ thượng bất túc, bỉ hạ hữu dư (tiếng Hàn: 비상부족 비하유여; tiếng Hán 比上不足 比下有餘). Bỉ - so, thượng - trên, hạ - dưới, bất - không, túc - đủ, hữu - có, dư - thừa.
Ô phi lê lạc
Ô phi lê lạc (Tiếng Hàn: 오비이락 ; tiếng Triều là 오비리락; tiếng Hán 烏飛梨落) với ô - quạ, phi - bay, lê - (quả) lê, lạc - rụng. Ô phi lê lạc nghĩa là "quạ bay lên, lê rụng xuống".
Tiên hoa sáp tại ngưu phân thượng
Tiên hoa sáp tại ngưu phân thượng (tiếng Hàn: 선화삽재우분상 tiếng Hán: 鲜花插在牛粪上). Câu thuần Triều/Hàn là 고운 꽃이 소똥에 꽂힌다/생화를 소똥에 꼽다.
Dữ sở tăng nhi tiên bao chi hoài
Dữ sở tăng nhi tiên bao chi hoài (tiếng Hàn: 여소증아 선포지회 tiếng Hán: 予所憎兒先抱之懷). Ở đây, dữ sở - cái mà mình, tăng - ghét, nhi - đứa trẻ, tiên - trước, bão - bao bọc, chi - vốn là, hoài - ôm.



