
- Văn học dân gian

Vạn nhân chu tri
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 만인주지 (萬人周知 - vạn nhân chu tri). Ở đây, vạn - nhiều, nhân - người, chu - xung quanh, tri - biết. Câu này nghĩa là người, hoặc sự việc mà cả vạn người, ai ai cũng đều biết (주변 사람, 모든 사람이 두루 아는것).
Xả sinh thủ nghĩa
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 사생취의 (捨生取義 - xả sinh thủ nghĩa). Ở đây, xả - bỏ, sinh - sinh mệnh, thủ - giữ lấy, nghĩa - nghĩa khí. Câu này có nghĩa là vứt bỏ, hy sinh tính mạng vì đại nghĩa.
Ngưu đao cát kê
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 우도할계 (牛刀割鷄 - ngưu đao cát kê). Ở đây, ngưu - bò, đao - dao, cát - chặt, kê - gà. Câu này có nghĩa là lấy dao mổ bò để chặt gà (소 잡는 칼로 닭을 잡는다).
Chúng tâm thành thành
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 중심성성 (衆心成城 - chúng tâm thành thành). Ở đây, chúng -nhiều người, tâm - lòng, thành - trở nên, thành - thành trì. Câu này có nghĩa là tấm lòng nhiều người tụ lại sẽ thành thành trì (여러 사람의 마음이 성을 이룬다는 뜻).
Cải quá thiên thiện
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 개과천선(改過遷善 - cải quá thiên thiện). Ở đây, cải - sửa đổi, quá - sai lầm, thiên - di chuyển, thiện - tốt lành. Câu này có nghĩa là sửa đổi lỗi lầm trước đây, trở về làm người tốt
Long hổ tương bác
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 용호상박(龍虎相搏 - long hổ tương bác). Ở đây, long - rồng, hổ - hổ, tương - nhau, bác - vả/tát. Câu này có nghĩa là rồng và hổ vả nhau, đánh nhau.
Tả cố hữu miện
Thành ngữ tiếng Hàn, Hán: 좌고우면(左顧右眄 - tả cố hữu miện). Ở đây, tả - bên trái, hữu- bên phải, cố - ngoảnh lại nhìn, miện - liếc nhìn. Câu này có nghĩa là nhìn phải, nhìn trái trước khi quyết định làm điều gì.



