
- Văn học dân gian

Bát tuấn/Mã đồ
Thứ hai - 16/02/2026 13:42

(Ảnh: St)
Bát Tuấn/Mã Đồ
(Dương Chính Chức)
1. Chúng ta không lạ gì các bức tranh vẽ hay tượng có hình 8 con ngựa, vẫn gọi là Bát Mã Đồ hay Bát Tuấn Đồ. Các nhà vẽ tranh, tượng hay gán cho bức tranh các ý nghĩa về phong thuỷ, nào là treo trang mang lại phúc lộc, hanh thông và số 8 gần nghĩa với "phát".
2. Nghe nói, Bát Tuấn/Mã Đồ (八骏图) là bức tranh nổi tiếng vẽ tám con tuấn mã của vua Mục Vương thời Chu, mỗi con đều có tên riêng và mang ý nghĩa tượng trưng và bức tranh 8 ngựa này thể hiện khí chất của 8 con, cái khí chất quân tử, chí lớn tung hoành nhiều hơn là hanh thông phúc lộc. Tên của 8 con ngựa quý này là:
1/ Xích Ký (赤骥) – ngựa đỏ, chạy nhanh như lửa, tượng trưng cho nhiệt huyết, dũng mãnh.
2/ Đạo Ly (盗骊) – ngựa đen trắng, trí thông minh hơn người, tượng trưng cho mưu lược.
3/ Bạch Nghĩa (白义) – ngựa trắng, chính trực, tượng trưng cho ngay thẳng, liêm khiết.
4/ Du Luân (逾轮) – chạy nhanh hơn bánh xe, tượng trưng cho tốc độ, bứt phá.
5/ Sơn Tử (山子) – ngựa cao lớn, vững chãi như núi, tượng trưng cho uy nghi, trầm ổn.
6/ Cừ Hoàng (渠黄) – ngựa vàng hoe, sức bền phi thường, tượng trưng cho bền bỉ, trung thành.
7/ Hoa Lưu (骅骝) – ngựa đỏ hung, dòng dõi quý tộc, tượng trưng cho thanh cao, xuất chúng.
8/ Lục Nhĩ (绿耳) – ngựa xanh tai dài, thính nhạy, tượng trưng cho tinh tường, sâu sát.
3. Cả 8 con ngựa kể trên vốn là loài huyền thoại, không liên quan gì tới 8 cái giống ngựa hiện hữu ở trần gian được nêu trong bức Bát Tuấn Đồ (Bính ngọ niên) ở dưới (ảnh kèm theo) đang rất nổi tiếng tại Nam Kinh mấy ngày nay này. Chắc nói về 8 đặc điểm của năm Bính Ngọ. Từ số 1-7 chắc có hàm ý gì đó. Số 8 thì không cần hàm ý chi sất.
Các hàm ý ám chỉ của 8 con này có thể là:
1/ 黑马 Hắc mã: ngựa ô thường là nhân tố bất ngờ. Đã gọi là bất ngờ thì chịu, không đoán được.
2/ 角马 Giác mã - Linh dương đầu bò: bầy đàn, ngờ nghệch, đú theo trend mù quáng. Cái này mấy năm gần đây vẫn có suốt
3/ 带翅獨角獸 Đới sí độc giác thú (Kỳ lân, thú một sừng có cánh): Cao quý, hiếm có, điềm lành, minh quân, thịnh trị. Có minh quân, thủ lĩnh sáng suốt.
4/ 斑马 Ban mã (ngựa vằn): khác biệt, phi chuẩn mực chung. Sẽ có nhiều dị biệt, khác thường.
5/ 河马 Hà mã: To lớn, chậm chạp, hiền lành nhưng cực kỳ nguy hiểm, độ sát thương cao. Ý nói có nhân tố lớn, ít nói, chậm chạp nhưng khi nổi đoá thì rất kinh.
6/ 海马 Hải mã (Cá ngựa): trợ lực, trí tuệ. Thi thoảng tình hình khó khăn quá lại xuất hiện yếu tố bơm máu cho khoẻ, để trụ lại.
7/ 特洛伊木马 Đặc lạc y mộc mã (Trojan Horse, Ngựa gỗ thành Troy: yếm trá, lật mặt. Có nhiều bẫy trong các mối quan hệ.
8/ 工作牛马 Công tác ngưu mã: thân trâu ngựa làm việc vất vả. Ý là năm nay khó khăn, ai ai cũng vất vả.
Chúng ta năm nay ai ai thì cũng sẽ là một "công tác ngưu mã" thôi. 각오를 합시다!



